ẩn nấp

ẩn nấp

Con mèo ẩn nấp dưới gầm giường, chỉ chờ lũ chuột xuất hiện.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Trốn, núp vào một nơi kín đáo để không bị phát hiện: Hành động tìm một vị trí vật che chắn hoặc địa hình phức tạp để giấu mình, thường với mục đích tránh bị nhìn thấy, bắt giữ hoặc tấn công.
    • Tồn tại hoặc hoạt động một cách lén lút, mật: (Nghĩa mở rộng) Chỉ sự tồn tại ngầm hoặc các hoạt động được tiến hành trong bóng tối, không công khai.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Con mèo ẩn nấp dưới gầm giường, chỉ chờ chuột xuất hiện.
    • Những người lính kháng chiến ẩn nấp trong khu rừng rậm, sẵn sàng cho trận đánh bất ngờ.
    • Sự bất mãn trong lòng anh ta đã ẩn nấp từ rất lâu, nay mới bộc lộ ra. (dùng với nghĩa mở rộng)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ẩn nấp phục kích": Trốn kín để chờ đợi, chuẩn bị cho một cuộc tấn công bất ngờ.
    • Đơn vị đặc công đã ẩn nấp phục kích suốt đêm để chờ đoàn xe địch.
  • Dùng trong văn học, báo chí để chỉ các thế lực, hiện tượng tiêu cực tồn tại ngầm.
    • Những mối nguy hại ẩn nấp đằng sau vẻ ngoài hào nhoáng của công nghệ.
Biến thể từ gần giống
  • Ẩn (động từ): Giấu mình, lánh đi cho khuất. Mang sắc thái trang trọng, có thể dùng cho người trí thức lánh đời (ẩn dật) hoặc ý nghĩa ẩn chứa.
    • Nhà thơ về ẩnquê nhà.
  • Nấp (động từ): Tránh vào chỗ khuất để khỏi bị thấy. Thường dùng cho hành động cụ thể, nhanh chóng.
    • Đứa trẻ nấp sau lưng mẹ.
  • Trốn tránh (động từ): Tìm cách lẩn tránh (thường trách nhiệm, nghĩa vụ, sự trừng phạt). Nhấn mạnh mục đích tránh .
    • luôn tìm cách trốn tránh việc nhà.
Từ đồng nghĩa
  • Lẩn trốn: Trốn đi một cách nhanh chóng, lén lút.
  • Che giấu: Làm cho khuất đi, không lộ ra.
Từ trái nghĩa
  • Lộ diện: Xuất hiện ra, để lộ mình.
  • Phơi bày: Bày ra, để lộ hoàn toàn (thường điều xấu).
Thành ngữ liên quan
  • Ẩn tàng náo động: (Thành ngữ Hán Việt) Ẩn giấu náu mình để chờ thời cơ hành động. Chỉ người chí lớn nhưng tạm thời ẩn mình.
    • Thời loạn lạc, nhiều hào kiệt chọn cách ẩn tàng náo động.

Từ chứa "ẩn nấp"